Trang chủ arrow ATVSLĐ arrow

Hạn nộp báo cáo khám sức khỏe định kỳ mới Nhất 2026 và quy Định mức phạt doanh nghiệp cần biết

Hạn nộp báo cáo khám sức khỏe định kỳ mới Nhất 2026 và quy Định mức phạt doanh nghiệp cần biết

ATVSLĐ
calendar

30/10/2026

30/10/2026

Khám sức khỏe định kỳ cho người lao động là nghĩa vụ pháp lý bắt buộc của mọi doanh nghiệp theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015. Bước sang năm 2026, các cơ quan chức năng tại nhiều tỉnh, thành phố đã ban hành văn bản quy định cụ thể về thời hạn thực hiện và gửi báo cáo kết quả. Việc nắm rõ thời hạn nộp báo cáo cùng khung chế tài xử phạt mới nhất sẽ giúp doanh nghiệp chủ động tuân thủ pháp luật, tối ưu chi phí và phòng ngừa rủi ro pháp lý.

1. Hạn nộp báo cáo khám sức khỏe định kỳ 2026 tại các tỉnh, thành phố

Tùy thuộc vào từng địa phương, cơ quan quản lý lao động (Sở Nội vụ, Sở LĐ-TB&XH, UBND) đã ban hành các công văn hướng dẫn chi tiết về mốc thời gian hoàn thành khám và gửi báo cáo kết quả. Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý lịch trình tại các tỉnh, thành trọng điểm sau:

STT

Tỉnh / Thành phố

Thời hạn nộp báo cáo

Văn bản hướng dẫn

1

TP. Hà Nội

Gửi báo cáo trước tháng 11/2026

Công văn 6347/SNV-VLATLĐ

2

TP. Hồ Chí Minh

Hoàn thành khám trước 31/10/2026; Nộp báo cáo trong vòng 03 ngày sau khi khám

Công văn 16093/SNV-VLATLĐ

3

TP. Hải Phòng

Báo cáo lần đầu từ 01/01/2026; Báo cáo định kỳ cập nhật chậm nhất sau 05 ngày phát sinh dữ liệu

Công văn 3843/SNV-VĐVL

4

Tỉnh Đồng Nai

Thực hiện khám trước 30/10/2026; Gửi báo cáo kết quả trực tuyến

Công văn 4470/SNV-LĐ

5

Tỉnh Lạng Sơn

Gửi báo cáo về Sở Nội vụ trước 21/8/2026 (qua phòng Lao động - Việc làm - BHXH)

Công văn 2632/SNV-LĐVL

6

Tỉnh Nghệ An

Trước 31/10/2026 (đối với cơ quan, đơn vị); Trước 31/12/2026 (đối với MTTQ và đoàn thể)

Công văn 9691/UBND-VX

 

2. Quy định về tần suất và danh mục khám sức khỏe bắt buộc

Bên cạnh việc tuân thủ hạn nộp báo cáo, doanh nghiệp phải đảm bảo tổ chức khám đúng tần suất và đầy đủ danh mục khám theo luật định.

2.1. Tần suất tổ chức khám sức khỏe theo Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015

  • Người lao động thông thường: Tổ chức khám tối thiểu 01 lần/năm.
  • Đối tượng lao động đặc thù: Người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; người khuyết tật; người chưa thành niên; người lao động cao tuổi phải được khám tối thiểu 06 tháng/lần (tức 02 lần/năm).

2.2. Danh mục khám bắt buộc theo Thông tư 32/2023/TT-BYT & Thông tư 25/2026/TT-BYT

Hồ sơ sức khỏe của người lao động phải bao gồm đầy đủ các nội dung kiểm tra sau:

  • Khám thể lực: Đo chiều cao, cân nặng, chỉ số khối cơ thể (BMI), đo mạch và huyết áp.
  • Khám lâm sàng toàn diện: Kiểm tra nội khoa, ngoại khoa, chuyên khoa mắt, tai – mũi – họng, răng – hàm – mặt, da liễu.
  • Khám cận lâm sàng: Thực hiện các xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh theo chỉ định chuyên môn của bác sĩ.
  • Khám chuyên khoa phụ sản: Đây là nội dung bắt buộc dành riêng cho lao động nữ; người sử dụng lao động tuyệt đối không được tự ý cắt giảm mục này.

3. Mức phạt hành chính khi doanh nghiệp vi phạm quy định khám sức khỏe

Việc chậm nộp báo cáo hoặc không tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động sẽ dẫn đến các chế tài xử phạt hành chính nghiêm khắc theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP:

  • Mức phạt tiền trực tiếp: Căn cứ khoản 2 và điểm a khoản 11 Điều 33 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp bị phạt từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng cho mỗi người lao động không được khám. Tổng mức phạt tối đa có thể lên tới 75.000.000 đồng đối với một cơ sở vi phạm.
  • Biện pháp khắc phục hậu quả: Ngoài nộp phạt hành chính, doanh nghiệp buộc phải tổ chức khám sức khỏe bù cho người lao động hoặc thanh toán toàn bộ chi phí nếu người lao động đã tự đi khám. 

4. Hướng dẫn giải pháp tuân thủ và quy trình thực hiện cho doanh nghiệp

Để tránh rủi ro pháp lý và chi phí phạt phát sinh, các đơn vị quản lý nhân sự và an toàn lao động nên triển khai theo các bước sau:

  • Bước 1: Rà soát danh sách nhân sự: Phân loại rõ lao động thông thường và lao động làm công việc nặng nhọc, độc hại hoặc thuộc đối tượng đặc thù để lên lịch khám 1 lần/năm hoặc 2 lần/năm.
  • Bước 2: Lựa chọn cơ sở y tế đủ thẩm quyền: Ký hợp đồng với cơ sở y tế đủ điều kiện theo quy định của Bộ Y tế để đảm bảo khám đủ danh mục (đặc biệt là khám sản phụ khoa cho lao động nữ).
  • Bước 3: Nộp báo cáo đúng hạn theo địa phương: Căn cứ trụ sở hoặc chi nhánh của doanh nghiệp, thực hiện tổng hợp hồ sơ và gửi báo cáo đúng hạn quy định (nộp trực tiếp hoặc qua cổng trực tuyến theo yêu cầu của từng tỉnh, thành).
calendar

Liên hệ

calendar

Bản tin tháng