Nghị định quy định các danh mục hóa chất thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Hóa chất
Ngày 17/1/2026, Bộ Công thương đã ban hành chính thức Nghị định 24/2026/NĐ-CP quy định các danh mục hoá chất thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Hóa chất. Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành.
Nghị định quy định 4 Danh mục hóa chất thuộc đối tượng quản lý như sau:
- Phụ lục I: Danh mục hóa chất cơ bản thuộc lĩnh vực công nghiệp hóa chất trọng điểm
- Phụ lục II: Danh mục hoá chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện
- Phụ lục III: Danh mục hoá chất sản xuất, kinh doanh cần kiểm soát đặc biệt
- Phụ lục IV: Danh mục hóa chất phải xây dựng Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất
Phụ lục I: Danh mục các hóa chất cơ bản trong lĩnh vực công nghiệp hóa chất trọng điểm
Phụ lục I là danh mục các hóa chất cơ bản được chính phủ áp dụng các biện pháp ưu đãi nhằm mục đích thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghiệp hóa chất trong nước. Danh mục này quy định tổng cộng 39 chất.
Phụ lục II: Danh mục hoá chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện
Phụ lục II là danh mục các hóa chất cần phải xin giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh, với tổng cộng 786 chất.
Đối với hỗn hợp chất, chứa ít nhất một thành phần trong Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện của Nghị định này có hàm lượng lớn hơn 5% khối lượng, sẽ được xác định là hóa chất có điều kiện.
Phụ lục III: Danh mục hoá chất sản xuất, kinh doanh cần kiểm soát đặc biệt
Phụ lục III là danh mục các hóa chất cần phải xin giấy phép sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu. Nghị định này chủ yếu quy định các Tiền chất công nghiệp, các chất thuộc đối tượng quản lý theo Công ước Vũ khí Hóa học, Công ước Rotterdam và Công ước Stockholm.
Danh mục hóa chất cần kiểm soát đặc biệt được chia thành các Nhóm như sau:
- Nhóm 1: Tiền chất công nghiệp Nhóm 1 (IVB), Hóa chất Bảng 2 và Hóa chất khác
- Nhóm 2: Tiền chất công nghiệp Nhóm 2 (IVC), Hóa chất Bảng 3 cùng các Hóa chất thuộc Công ước Rotterdam và Công ước Stockholm
Đối với hỗn hợp, Hỗn hợp chất cần kiểm soát đặc biệt là hỗn hợp chất chứa ít nhất một thành phần:
- Thuộc nhóm 1 của Danh mục hóa chất cần kiểm soát đặc biệt của Nghị định này có hàm lượng lớn hơn 1% khối lượng.
- Hóa chất thuộc công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học và hóa chất thuộc các công ước quốc tế về hóa chất thuộc nhóm 2 của Danh mục hóa chất cần kiểm soát đặc biệt của Nghị định này có hàm lượng lớn hơn 1% khối lượng.
- Các tiền chất công nghiệp thuộc nhóm 2 của Danh mục hóa chất cần kiểm soát đặc biệt của Nghị định này có hàm lượng lớn hơn 5% khối lượng.
Hỗn hợp chất có chứa thành phần trong Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện và có chứa thành phần trong Danh mục hóa chất cần kiểm soát đặc biệt thì được coi là hỗn hợp chất cần kiểm soát đặc biệt và thực hiện các quy định đối với hỗn hợp chất cần kiểm soát đặc biệt.
Phụ lục IV: Danh mục hóa chất phải xây dựng Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất
Phụ lục IV là danh mục các hóa chất cần lập kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố hóa chất nhằm mục đích phòng ngừa sự cố do hóa chất gây ra. Bảng A Phụ lục IV của Nghị định này quy định tổng cộng 271 chất.
Ngoài ra, một hỗn hợp chất là hóa chất nguy hiểm được quy định tại Bảng B Phụ lục IV của Nghị định này và ngưỡng khối lượng hóa chất tồn trữ lớn nhất tại một thời điểm vượt quá quy định (*), thì cũng cần phải lập kế hoạch phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất. Trong trường hợp không thuộc các đối tượng trên, thay vì lập kế hoạch, doanh nghiệp cần phải lập biện pháp phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất.
(*) Công thức xác định tổng tỉ lệ của khối lượng hóa chất nguy hiểm tồn trữ trên ngưỡng quy định.
qx1/QUX1 + qx2/QUX2 + .......qxi/QUXi >= 1, trong đó:
qx = khối lượng hóa chất nguy hiểm x (hoặc loại chất nguy hiểm) thuộc Bảng A hoặc Bảng B của Phụ lục IV Nghị định 24/2026/NĐ-CP
QUX = ngưỡng tồn trữ lớn nhất tại 1 thời điểm được quy định tại Bảng A hoặc Bảng B của Phụ lục IV Nghị định 24/2026/NĐ-CP
Xem toàn văn Nghị định tại đây.